Author: Quang

Mobile CDN – Tăng tốc truyền tải nội dung cho tất cả thiết bị (Mobile và Desktop)

Khi bàn về các giải pháp tăng tốc độ của Website, một khía cạnh khá quan trọng mà mọi người suy nghĩ rất nhiều đó chính là làm thế nào phải hỗ trợ tất cả các thiết bị dù là Desktop, Laptop lẫn mobile tốt nhất.

Theo dự đoán, các thiết bị hỗ trợ 3G và 3.5G trở lên sẽ vượt số lượng các thiết bị và lượng kết nối chuẩn 2G vào cuối năm năm 2017. Tới năm 2020, 4G sẽ hoàn toàn vượt các chuẩn thiết bị và kết nối hiện tại. Như vậy, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ một mặt tiên phong phát triển công nghệ, thì vẫn phải tìm giải pháp tối ưu và giảm thời gian loading time trên các thiết bị cũ chạy 2G và 3G. Lúc này, giải pháp CDN như là cứu cánh cho doanh nghiệp, với cách xử lý đơn giản là đem nội dung số (digital content) đến “gần” với End-User hơn để giảm thiểu độ trễ khi sử dụng dịch vụ.

CDN hoạt động như thế nào?

Để giảm khoảng cách từ user truy cập và Server, 1 mạng CDN lưu nội dung cache tại nhiều địa điểm khác nhau (thường được gọi là PoP – Point of Presence). Mỗi PoP bao gồm các caching Server, chịu trách nhiệm cho việc truyền tải nội dung đến các user ở gần nhất.

Bản chất thì CDN lưu nội dung tại nhiều địa điểm cùng 1 lúc, bao phủ các vùng user có thể truy cập vào. Chẳng hạn, khi ai đó ở Hà Nội truy cập vào 1 trang web được host tại Sài Gòn, yêu cầu có thể được xử lý thông qua PoP tại Hà Nội. Tốc độ xử lý sẽ nhanh hơn nhiều, so với việc User sẽ phải “đi” từ Bắc vào Nam. Sys Admin có thể tuỳ chỉnh lịch của các Cache Server cho việc cập nhật nội dung mới nhất của Website.

Ngoài việc giảm độ trễ ra, giải pháp CDN còn giúp doanh nghiệp thêm  các lợi ích sau:

  • Sử dụng các phương pháp nén để kiểm soát traffic, dữ liệu của thiết bị Mobile.
  • Dùng phương pháp Video Pacing để kiểm soát quy trình tải của các nội dung media.
  • Sử dụng TCP Acceleration để điều chỉnh môi trường mạng cho Mobile User.

Bảng so sánh dưới đây sẽ cho bạn thấy tốc độ khác nhau của việc có và không có sử dụng CDN (số liệu được đo lường từ hệ thống của keyCDN)

Kết

Việc công nghệ phát triển kéo theo hàng loạt các loại thiết bị mới ra đời là điều tất yếu (Smartphone, IoT), các công ty cần có giải pháp hỗ trợ tất cả các thiết bị dù là Desktop, Laptop lẫn mobile tốt nhất. Mobile CDN trong lúc này có vẻ là giải pháp tối ưu hơn tất cả: đem nội dung, dịch vụ tới end-user nhanh hơn, giảm thiểu đáng kể độ latency.

Các câu hỏi thường gặp về mạng CDN – FAQs

Vấn đề hiệu năng nào được CDN giải quyết?

Ta đều biết mạng CDN được dùng cải thiện tốc độ load và giảm thiểu bandwidth; trong đó vấn đề được ưu tiên giải quyết là Latency – thời gian để host Server nhận, xử lý và chuyển các request về resource của 1 trang web. Latency phụ thuộc nhiều vào khoảng cách từ vị trí của User đến Server và lượng resource trên website.

Thông thường, latency dao động trong khoảng 75-140ms, nhưng cũng có thể cao hơn nhiều nếu user sử dụng mạng 3G để vào trang web của bạn.

Mạng CDN sẽ cache các tài nguyên tĩnh bằng các Server edge, PoP tại các datacenter được triển khai, do đó chuyển nội dung đến gần với User hơn và giảm thời gian round trip. Tham khảo thêm bài CDN là gì? Các khái niệm và lợi ích

Có nên dùng CDN cho tất cả trường hợp ?

CDN có thể hữu ích với nhiều trường hợp, nhưng một số khác lại không cần thiết. Ví dụ, nếu bạn chỉ cần host cho local site và chỉ cho local user thôi thì CDN không giúp ích gì nhiều

Và cũng cần biết thêm, CDN không phải là giải pháp Standalone Performance. Chúng ta cũng cần nhớ, bây giờ đang là thời đại thương mại điện tử và SaaS (Software as a Service), doanh nghiệp rất để tâm đến third-party content và quá trình server-side. Và với điều này thì 1 minh CDN không thể nào giải quyết được hết.

Có phải tất cả các mạng CDN đều như nhau?

Câu trả lời là Không. Hiệu năng CDN như thế nào tuỳ thuộc vào nhà cung cấp bạn chọn, các vấn đề điểu hình như: bạn muốn CDN lưu trữ content như thế nào, khoảng cách các PoP (Point of Presence) của nhà cung cấp đến user ra sao… Để lựu chọn đúng đắn mạng CDN, trước tiên hãy xem User mình phục vụ đến từ đâu.

Và thêm nữa, Latency có thể rất khác nhau giữa các nhà cung cấp dịch vụ. Xem bài test chi tiết tại Mobile vs Desktop Latency

CDN có hiệu quả cho các mobile User?

Chắc chắn là có, nhưng sẽ rất kho để có thể giải thích cho chi phí này, dựa trên kết quả tài chính mà nó mang lại….

Việc sử dụng CDN có chắc chắn 100% độ ổn định cho trang web không?

Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ CDN đều cam kết độ ổn định 100%, cho cả các sự cố liên quan đến điện năng, hardware và các vấn đề liên quan các network. Cơ sở cho sự cam kết này là cơ chế CDN sẽ tự động chuyển các đến avaliable Server khác, với cơ chế tự chuyển tiếp nếu 1 Server bị down.

Vậy “cam kết 100%” ở đây nghĩa là sao? Nên làm rõ ràng “tính ổn định” là gì với những thông số kỹ thuật cụ thể (latency, số người dùng,..) và cho vào hợp đồng SLA.

Vậy các website hàng đầu có sử dụng CDN không?

Không hẳn nhé. NTC không có số liệu thật của thị trường Việt Nam nên lấy số liệu từ các báo cáo của thị trường US và EU: top 400 website của EU và 75% trong số 2000 web thương mại tại US được ghi nhận không có CDN..

So sánh giữa FEO (Front-end Opimization) và CDN

Để có thể tăng hiệu năng của trang web, thông thường các doanh nghiệp sẽ kết hợp giữ việc tối ưu Front-end – FEO, CDN và ADC (Application Delivery Controller).

Như đã mô tả ở trên, CDN sẽ giải quyết các vấn đề về hiệu năng do khoảng cách bằng cách lưu cache các tài nguyên, gần với User, giảm thiểu round trip và dẫn đến User sẽ load trang web nhanh hơn. Còn FEO giải quyết vấn đề ngay tại font-end, bằng việc render tài nguyên website 1 cách hiệu quả.

Việc kết hợp của 2 giải pháp lại với nhau đem đến 1 lợi ích rõ ràng, các chỉ số trong bảng dưới đều được cải thiện đáng kể.

Tham khảo thêm video để thấy sự chênh lệch giữ 1 website không được optimized, với các giải pháp Keep-Alives & Compression (KAandComp), CDN và FEO

Các bạn tham khảo bài test tại Web Performance

Mạng CDN sử dụng SPDY được không?

Google SPDY là giao thức để truyền tin dành cho nội dung của web, được thiết kế đặc biệt để giải quyết vấn đề Latency. Các bài test cho thấy thời gian load được cải thiện từ 27% đến 60% nếu so với HTTP.

Hiện tại, SPDY vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong việc truyền phát nội dung. Google cho rằng trong tương lai giao thức này sẽ trở nên phổ biến, đem đến nhiều lợi ích trong việc truyền tin, và sau cùng vẫn là tối ưu hoá trải nghiệm người dùng

Tham khảo thêm:

CDN là gì? Mô hình hoạt động? Và các lợi ích khi sử dụng.

Khái niệm Latency – Thông số quan trọng nhất trong hệ thống lưu trữ

Các xu hướng phát triển của CDN

Sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng internet dành cho video online, stream media, nghe nhạc online, các game trực tuyến góp phần gia tăng số lượng website, cũng như nhu cầu về chất lượng dịch vụ (Quality of Service – QoS). CDN nổi lên là 1 giải pháp sử dụng để giải quyết các vấn đề trên và phù hợp với nhu cầu chuyển phát nội dung chất lượng tốt hơn đến User.

Thị trường CDN được định giá vào khoảng 12,6 tỷ USD vào 2019 và tỉ lệ tăng trưởng hằng năm là vào 26,3%, từ 2014 đến 2019. Trong đó thị trường tại Bắc Mỹ được cho là lớn nhất, còn Châu Á Thái Bình Dương APAC thì có tốc độ tăng trưởng cao nhất.

Dưới đây là 1 vài xu hướng làm tăng tỷ lệ lựa chọn CDN tăng trưởng mạnh:

Tỷ lệ sử dụng Internet tăng mạnh

Hơn một thập kỷ, từ 2005 đến 2015, số lượng người sử dụng internet đã tăng gấp 3 lần, từ 1 tỷ tâng lên 3 tỷ người, trong khi đó, tỷ lệ người sử dụng smartphone là 50% (2017), con số này tại Mỹ lên đến 2/3. Như vậy, các giải pháp mạng WAN thông thường không thể bắt kịp được sự thay đổi và số lượng của Dynamic content (nội dung động) và các điểm access point.

Mobile

User ngày nay sử dụng thiết bị ngày càng phức tạp hơn và mạng 3G, 4G – sự kỳ vọng về tốc độ load web và hiệu năng ngày càng cao, vì người sử dụng mobile muốn trải nghiệm trên Mobile cũng tương tự như trên phiên bản desktop vậy. Google đã sử dụng các công cụ tìm kiếm thân thiện với mobile, nói cách khác, nếu 1 website được tối ưu cho mobiler( về design, hiệu năng và tốc độ) có thể sẽ có lợi thế trong kết quả tìm kiếm.

Thương mại điện tử toàn cầu

Thương mại điện tử toàn cầu B2C được báo cáo tăng lên đến 2,6 ngàn tỷ USD. CDN nghiễm nhiên trở thành giải pháp cấp bách cho các website eCommere. Thử đặt trường hợp nếu như vào các trang Amazon, Ebay hoặc Lazada, người dùng mất khoảng 3-4s để load trang web thì không biết doanh thu “đổ sập” như thế nào J

Video Streaming

Mỗi ngày trên Youtube có khoảng 6 tỉ lượt xem video mỗi ngày, trên Facebook thì User xem khoảng 4 tỷ video, 75% con số này đến từ mobile. Nếu như không có mạng CDN, việc chúng ta ở Việt Nam trải nghiệm các video này ở mức độ tối đa là việc hoàn toàn không thể. Mạng CDN đã giúp làm giảm độ trễ cho các nội dung ngốn nhiều băng thông như stream video.

Internet Security

Bất cứ lúc nào khách hàng điền credit card để thanh toán online, nghĩa là họ đang đặt niềm tin vào đơn vị kinh doanh đó. Tấn công DDOS và các phương thức mới làm dấy lên nỗi lo về bảo mật, nhưng cũng thúc đẩy các công nghệ phòng chống hơn. Trong đó, CDN được xem như là 1 lớp bảo mật, được thêm vào cùng với bảo mật của Cloud

CDN là gì? Mô hình hoạt động? Và các lợi ích khi sử dụng.

CDN là gì?

CDN – Content delivery Network là mạng lưới gồm nhiều Server được triển khai tại nhiều Data center khác nhau. Mục tiêu của CDN là phục vụ User với tính sẵn sàng và ổn định cao. Ngày nay, CDN được dùng để phân phối nội dung rất phổ biến, với nhiều loại nội dung khác nhau, bao gồm Web (chữ, hình ảnh và script), các đối tượng có thể download được (Media file, software, tài liệu), Ứng dụng, live-stream media, và cả mạng xã hội.

CDN rõ ràng là xương sống của thế giới internet trong việc luân chuyển nội dung. Cho dù chúng ta có biết đến sự tồn tại của nó hay không, chúng ta vẫn đang tương tác với CDN mỗi hàng ngày: khi đang mua sắm online, đọc báo, xem Youtube, hay thậm chí là đọc post này 😀

Không quan trọng bạn làm gì hoặc sử dụng nội dung nào, bạn sẽ vẫn thấy có sự hiện diện cua CDN đằng sau mỗi con chữ, pixel hình ảnh và mỗi thước phim được chuyển đến trên trình duyệt và PC của mình.

Để hiểu tại sao CDN lại được sử dụng rộng rãi như vậy, bạn cũng cần nên biết chúng sinh ra để giải quyết cái gì? Đó là Latency (độ trễ), là khoảng thời gian bị delay khi bạn request 1 trang web cho đến khi nội dung được chuyển đến trên màn hình.

Khoảng delay này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, có thể vài thành phần sẽ khác nhau tuỳ trang web. Tuy nhiên, hầu hết trong số này là do khoảng cách vật lý từ thiết bị của bạn cho đến máy chủ đang host trang web. Và nhiệm vụ cốt yếu của CDN là phải làm “giảm” khoảng cách này lại, tăng tốc độ xử lý và hiệu năng của trang web.

CDN hoạt động như thế nào?

Để giảm khoảng cách từ user truy cập và Server, 1 mạng CDN lưu nội dung cache tại nhiều địa điểm khác nhau (thường được gọi là PoP – Point of Presence). Mỗi PoP bao gồm các caching Server, chịu trách nhiệm cho việc truyền tải nội dung đến các user ở gần nhất.

Bản chất thì CDN lưu nội dung tại nhiều địa điểm cùng 1 lúc, bao phủ các vùng user có thể truy cập vào. Chẳng hạn, khi ai đó ở Hà Nội truy cập vào 1 trang web được host tại Sài Gòn, yêu cầu có thể được xử lý thông qua PoP tại Hà Nội. Tốc độ xử lý sẽ nhanh hơn nhiều, so với việc User sẽ phải “đi” từ Bắc vào Nam.

Doanh nghiệp nào sử dụng công nghệ CDN?

Ngày nay, hơn 1 nửa traffic trên Internet đều được sử dụng CDN, và con số này cứ tiếp tục tăng qua từng năm. Thực tế thì nếu doanh nghiệp của bạn đã online rồi thì có rất ít lí do để mà không dùng CDN, thêm nữa, nếu chịu khó search Google thì cũng có 1 số công ty offer miễn phí dịch vụ của họ (hoặc dùng thử).

Nhưng nếu doanh nghiệp bạn đang chạy các website, hệ thống chỉ dành phục vụ cho khách địa phương thôi, cùng vị trí địa lý với các hosting Server, thì CDN có thể không mang lại nhiều lợi ích về tốc độ (vì phải tạo ra 1 kết nối không cần thiết giữa PoP và user).

Thông thường, các website được vận hành với mức độ lớn, việc lựa chọn CDN được các lĩnh vực sau sử dung:

  • Quảng cáo.
  • Giải trí và Media.
  • Game Online.
  • Thương mại điện tử.
  • Y tế và giáo dục.
  • Hệ thống Chính phủ
  • Mobile

Các thành phần chính của CDN

PoP – Point of Presence

PoP là các Data Center được đặt 1 cách hợp lý, chịu trách nhiệm giao tiếp với User trong vùng lân cận. Chức năng chính là giảm thời gian delay bằng việc đem nội dung đến gần hơn tới người dùng. Mỗi PoP thường chứa rất nhiều caching Server.

Caching Server

Caching Server chịu trách nhiệm cho việc lưu trữ và truyền tải các File đã được Cached. Trách nhiệm chính là tăng tốc độ load của website và giảm tiêu tốn băng thông. Mỗi caching Server thường có Storage và RAM rất cao.

SSD/HDD + RAM

Trong mỗi CDN caching Server, các File được cached có thể lưu trên HDD hoặc SSD hoặc RAM.  Trong số này, RAM được dùng để lưu những item mà truy cập thường xuyên nhất (xem test tại đây).

Tham khảo thêm: [permalink id=”2264″ text=”Hiệu năng ổ cứng HHD và SSD”]

Lợi ích khi dùng CDN

Khi nói đến CDN, ta chỉ thường nghe những ưu thế trong việc chuyển phát nội dung, ngoài ra mạng CDN cũng có những lợi ích khác:

  • Tăng tốc load hình ảnh.
  • Xử lý lưu lượng traffic cao.
  • Block các Spammer, scraper và các thể loại bot xấu xa khác 😀
  • Giảm lượng tiêu thụbăng thông.
  • Load balance giữa các Server
  • Phòng chống DDOS, nâng cao an ninh cho ứng dụng.

Nguồn ảnh: Internet

Khái niệm Latency – Thông số quan trọng nhất trong hệ thống lưu trữ

Khái niệm Latency

Latency là khái niệm về tốc độ xử lý 1 request I/O của hệ thống. Khái niệm này rất quan trọng bởi vì 1 hệ thống lưu trữ mặc dù chỉ có capacity 1000 IOPS với thời gian trung bình xử lý latency 10ms, vẫn có thể tốt hơn 1 hệ thống với 5000 IOPS nhưng latency là 50ms. Đặc biệt đối với các ứng dụng “nhạy cảm” với latency, chẳng hạn như dịch vụ Database.

Lấy 1 ví dụ thực tế, trong 1 siêu thị, nếu như các thu ngân (ổ cứng) phục vụ cho các khách hàng (I/O) với thời gian latency là 10ms. Vậy nôm na, có thể hiểu rằng thu ngân này phục vụ 100 khách/1 giây. Tuy nhiên, nếu có thời điểm 100 khách này tới cùng 1 lúc trong vòng 10ms thì sao? khách hàng sẽ phải đứng đợi. Và cũng tuỳ từng nhu cầu khách hàng (size I/O) mà latency có thể khác nhau, 15ms hoặc thậm chí 20 ms

Hình minh hoạ sau sẽ cho các bạn thấy tại sao khi ổ cứng tăng IOPS lại tốn latecy cao hơn. Sự thật là hệ thống lưu trữ sẽ nhìn vào hàng đợi (queu) và ra lệnh xử lý tuần tự cho các I/O, dẫn đến nếu hàng đợi dài hơn thì latency sẽ cao hơn, tùy thuộc vào hiệu năng yêu cầu của ứng dụng mà chúng ta có thể chấp nhận chuyện này hay không.

IOPS vs Latency : Yếu tố nào quyết định hiệu năng hệ thống Storage?

Để so sánh được hiệu quả hệ thống storage, các yếu tố về môi trường platform và ứng dụng cần phải giống nhau – điều này rất khó, vì hệ thống của doanh nghiệp cần phải chạy multi-workload. Trong một vài trường hợp, việc xử lý/transfer 1 lượng lớn data (high throughput) thì được xem là tốt, nhưng khi cần xử lý số lượng lớn các I/O nhỏ thật nhanh (cần IOPS), thì chưa chắc và ngược lại. Lúc này kích cỡ I/O, độ dài của hàng đợi (queu depth) và mức độ xử lý song song… đều có ảnh hưởng đến hiệu năng.

IOPS – Có lẽ hệ thống sử dụng các ổ cứng HDD hay SSD hiện nay thì đã quá cao rồi, khi đứng riêng lẻ 1 mình, con số này trở nên vô ích. Và vô hình chung nó trở thành 1 thuật ngữ để các nhà sản xuất marketing cho thiết bị của mình, các doanh nghiệp không nên vin vào đó làm thước đo quyết định hiệu năng hệ thống Storage.

Thay vì đặt câu hỏi: “hệ thống với bao nhiêu IOPS là được?” ta nên hỏi rằng: “Thời gian xử lý ứng dụng là bao nhiêu?” Latency nên được xem là thông số hữu ích nhất, vì nó tác động trực tiếp lên hiệu năng của hệ thống, là yếu tố chính nên dựa vào tính toán ra IOPS và throughput. Nghĩa là việc giảm thiểu latency sẽ giúp cải thiện chung hiệu năng của cả hệ thống

Xem thêm:

Hiệu năng của hệ thống Storage: IOPS, latency và throughput

Hiệu năng của hệ thống Storage: IOPS, latency và throughput

Đây là 3 khái niệm mà bất cứ Sys Admin nào cũng quan tâm khi bắt đầu xây dựng hệ thống Storage, và những ai mong muốn cải thiện tốc độ Cloud Server/Private Cloud của mình. Trong bài này, NTC sẽ đi sâu vào khái niệm IOPS, còn latency và throughput sẽ dành cho post tiếp theo.

IOPS – Input/Output per Second là đơn vị đo lường được sử dụng cho các thiết bị lưu trữ như HDD, SSD hoặc SAN – cho biết số lượng tác vụ Write hoặc Read được hoàn thành trong 1 giây. Số IOPS được publish bởi các nhà sản xuất thiết bị, và không liên quan gì đến các ứng dụng đo lường hiệu năng cả, tuỳ theo cảm tính mà các Sys Admin có thể dùng các ứng dụng đo lường khác nhau (như IOmeter, DiskSpd..).

Vậy IOPS có vai trò như thế nào đối với Cloud Server?

Dễ hiểu nhất, số IOPS càng cao thì tốc độ xử lý sẽ càng nhanh, số tác vụ được xử lý đồng thời cũng sẽ nhiều hơn. Và tất nhiên dẫn đến hiệu năng của ứng dụng trên Cloud Server sẽ cao hơn. Nhưng cũng có trường hợp khi IOPS quá cao, đến giới hạn vật lý sẽ gây ra tình trạng thắt cổ chai (IOPS quá cao –> latency cao –> làm giảm throughput).

Đối với IOPS, thứ quan trọng nhất ta cần chú ý đến là tỉ lệ Read và Write (thông thường tỉ lệ này 70% (Read) và 30%(Write) – có thể tuỳ chỉnh được). Ví dụ dưới đây sẽ cho bạn thấy tỉ lệ này khác nhau như thế nào.

Cách tính IOPS và số lượng ổ cứng.

* Giả sử hệ thống lưu trữ của bạn sử dụng ổ SAS 15k

Dung lượng mỗi ổ là 900Gb.

Tỉ lệ Read/Write tương ứng: 7:3

Cấu hình RAID 10

IOPS per Disk là 176

*Yêu cầu đặt ra là IOPS thực phải trên 1000

Lúc này, hệ thống của bạn chỉ cần 8 cứng là đủ, số IOPS của hệ thống lúc này là 1200.

RAID Level

Capacity IOPS
RAID 10 3,215 GB 1200
RAID 6 4,822 GB 624
RAID 5 5,626 GB 821

Còn nếu chúng ta muốn tỉ lệ Read/Write là 3:7 thì sao? Cùng các điều kiện như trên, với 8 ổ HDD thì số IOPS chỉ là 918, nếu 9 ổ thì IOPS sẽ là 1032, còn 11 ổ thì sẽ là 1262.

Chúng ta cũng có thể thấy là khi cấu hình các RAID level khác nhau, IOPS và capacity thay đổi đáng kể: IOPS cao thì capacity sẽ bị giảm xuống, và ngược lại. Lý do là vì từng RAID level có sự khác biệt về số lượng ổ cứng tối thiểu (Raid Penalty). Vì thế, để setup 1 hệ thống sát với nhu cầu, Sys Admin cần phải xác định rõ ưu tiên hệ thống của mình là gì: Ứng dụng chạy nhanh? Mức độ bảo mật? dung lượng lưu trữ?

Bảng yêu cầu RAID Penalty – là số lượng ổ cứng tối thiểu tương ứng với mỗi RAID level

Các công thức tính trong bài:

Tổng IOPS = IOPS per Disk * Số ổ cứng

IOPS thực = (Tổng IOPS * Write%)/(Raid Penalty) + (Tổng IOPS * Read %)

Số ổ cứng = ((Read IOPS) + (Write IOPS*Raid Penalty))/ IOPS per Disk

Bảng IOPS tương ứng với từng loại ổ cứng.

À mà khoan, còn IOPS trên SSD thì sao? Nếu bạn đã muốn sử dụng SSD enterprise, thì IOPS lúc này … cao vời vợi. Tuỳ theo model SSD mà có thể lên hàng ngàn (Intel X25-E ~ 8600 IOPS) hoặc chục ngàn (OCZ Vertex 4 ~ 120,000 IOPS) hoặc thậm chí là hàng triệu nếu dùng ổ NVMe!!

Bài liên quan:

Làm thế nào để biết doanh nghiệp của bạn thật sự cần Private Cloud?